Bài 2: Lý thuyết Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận hay, chi tiết

A. Lý thuyết

1. Phương pháp:

Ta sử dụng định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

Nếu y = kx thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

Với y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k thì:

Toán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp án

Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Toán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp án

2. Ví dụ

Ví dụ: Ba lớp 7A, 7B, 7C cùng tham gia lao động trồng cây. Số cây mỗi lớp trồng tỉ lệ với các số 3;5;8 và hai lần số cây lớp 7A cộng với bốn lần số cây lớp 7B thì hơn số cây lớp 7C là 108 cây. Tính số cây mỗi lớp.

Hướng dẫn giải:

Gọi x, y, z lần lượt là số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng

Theo bài ra ta có:

Toán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp án

Vậy lớp 7A trồng được 18 cây, lớp 7B trồng được 30 cây, lớp 7C trồng được 48 cây

Hướng dẫn giải bài tập SGK

Bài 5 (trang 55 SGK Toán 7 Tập 1):

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không nếu :

a)

x12345
y918273645

b)

x12569
y1224607290

Lời giải:

a) Ta có:

Giải bài 5 trang 55 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

⇒ y = 9x

Vậy x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

b) Ta có

Giải bài 5 trang 55 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Do đó, hai đại lượng x và y không tỉ lệ thuận với nhau.

Bài 6 (trang 55 SGK Toán 7 Tập 1): 

Thay cho việc đo chiều dài các cuộn dây thép người ta thường cân chúng. Cho biết mỗi mét dây nặng 25 gam.

a) Giả sử x mét dây nặng y gam. Hãy biểu diễn y theo x

b) Cuộn dây dài bao nhiêu mét biết rằng nó nặng 4,5kg?

Lời giải:

a) Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên y = k . x

Theo đề bài ta có y = 25 (g) thì x = 1 (m)

Thay vào công thức ta được 25 = k . 1 ⇒ k =25

Vậy y = 25x

b) Vì y = 25x nên khi y = 4,5kg = 4500g

⇒ x = 4500 :25 = 180(m)

Vậy cuộn dây dài 180m.

Bài 7 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): 

Hạnh và Vân định làm mứt dẻo từ 2,5kg dâu. Theo công thức, cứ 2kg dâu thì cần 3kg đường. Hạnh bảo cần 3,75kg đường còn Vân bảo cần 3,25kg. Theo em ai đúng và vì sao?

Lời giải:

Gọi khối lượng đường là y (kg)

gọi khối lượng dâu là x (kg)

Vì khối lượng đường y(kg) tỉ lệ thuận với khối lượng dâu x(kg) nên ta có y = kx

Theo điều kiện đề bài x = 2 thì y = 3 suy ra 3 = k.2 hay Giải bài 7 trang 56 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Giải bài 7 trang 56 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Vậy khi làm 2,5kg dâu thì cần 3,75kg đường, tức là Hạnh nói đúng.

Bài 8 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): 

Học sinh của ba lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 24 cây xanh. Lớp 7A có 32 học sinh lớp 7B có 28 học sinh lớp 7C có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh ?

Lời giải:

Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z (cây)

Số cây xanh tỉ lệ với số học sinh nghĩa là x : y : z = 32 : 28 : 36, hay Giải bài 8 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Tổng số cây xanh phải chăm sóc là 24 cây nghĩa là x + y + z = 24.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

Giải bài 8 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 8 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Vậy số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự 8, 7, 9 (cây)


Bài 9 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): 

Đồng bạch là một loại hợp kim của niken, kẽm và đồng vói khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3 ; 4 và 13. Hỏi cần bao nhiêu kilogam niken, kẽm và đồng để sản xuất 150kg đồng bạch?

Kiến thức áp dụng

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

Từ dãy tỉ số bằng nhau Giải bài 8 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 ta suy ra Giải bài 8 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Lời giải:

Gọi khối lượng của niken , kẽm ,đồng lần luợt là x ,y ,z (kg)

Khối lượng các chất lần lượt tỉ lệ với 3, 4 và 13 nghĩa là x:y:z = 3:4:13, hay Giải bài 9 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 .

Khối lượng đồng bạch cần 150kg nghĩa là x+y+z = 150.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có Giải bài 9 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 .

Do đó x = 7,5 .3 = 22,5(kg)

y = 7,5 .4 = 30 (kg)

z =7,5.13 = 97,5 (kg)

Vậy khối lượng của niken, kẽm, đồng theo thứ tự là 22,5kg; 30kg; 97,5kg

Bài 10 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): 

Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2 : 3 : 4 và chu vi của nó là 45cm. Tính các cạnh của tam giác đó.

Lời giải:

Gọi chiều dài của các cạnh của tam giác tỉ lệ với 2 ,3 ,4 (cm) lần lượt là x ,y ,z

Các cạnh của tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 nghĩa là x : 2 = y : 3 = z : 4, hay Giải bài 10 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Chu vi tam giác bằng 45 nghĩa là x + y+ z = 45

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có Giải bài 10 trang 56 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Do đó x = 5.2 = 10 ; y = 5.3 = 15 ; z = 5.4 = 20

Vậy các cạnh của tam giác là 10cm ; 15cm ; 20cm

Bài 11 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): 

Đố. Đố em tính được trên một chiếc đồng hồ khi kim giờ quay được một vòng thì kim phút, kim giây quay được bao nhiêu vòng ?

Lời giải:

Ta biết rằng 1 giờ = 60 phút = 3600 giây

Kim giờ đi được 1 giờ thì kim phút quay được 1 vòng và kim giây quay được 60 vòng trên mặt đồng hồ.

Kim giờ quay được 1 vòng nghĩa là đi hết 12 giờ, vậy khi đó kim phút quay được 1.12 = 12 (vòng) và kim giây quay được 60.12 = 720 (vòng).

Chương 2 Toán 7 Bài 1: đại lượng tỷ lệ thuận

 1. Định nghĩa đại lượng tỷ lệ thuận

   + Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = kx (với là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k.

   + Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỷ lệ k (khác 0) thì x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1/k và ta nói hai đại lượng đó tỷ lệ thuận với nhau

Ví dụ: Nếu y = 5x thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số 5, hay x tỉ lệ thuận với y theo hệ số 1/5

2. Tính chất

Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:

   + Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn luôn không đổi

   + Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau theo tỉ số k thì: y = kx

Toán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp án

3. Ví dụ

Ví dụ 1: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ là -2. Biểu diễn y theo x.

Ta có: x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ là -2 nên y cũng tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là -1/2

Khi đó: y = -x/2

Ví dụ 2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k. Khi x = 12 thì y = -3. Tìm k?

x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k nên x = ky.

Ta có: 12 = k(-3) ⇒ k = -4

Hay x = -4y

B. Bài tập

Bài 1: Dưới đây là bảng tiêu thụ xăng của một ô tô loại nhỏ:

Quãng đường đi(km)0102030405080100
Xăng tiêu thụ (lít)00,81,62,43,246,48

Hai đại lượng quãng đường (km) và xăng tiêu thụ (lít) có tỉ lệ thuận không? Nếu có hãy cho biết hệ số tỉ lệ của đại lượng trên.

Hướng dẫn giải:

Ta có tỷ lệ giữa xăng tiêu thụ với quãng đường đi được là:

Trắc nghiệm Đại lượng tỉ tệ thuận - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Suy ra hai đại lượng quãng đường và lít xăng tiêu thụ tỉ lệ thuận với nhau.

Hệ số tỷ lệ giữa lít xăng tiêu tụ với quãng đường đi được là 0,08


Hướng dẫn giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 53 SGK Toán 7 Tập 1): 

Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 6 thì y = 4;

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = 9; x = 15;

Kiến thức áp dụng

+ y tỉ lệ thuận với x theo tỉ số k khi y = k.x.

+ Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.

Lời giải:

Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau nên ta có công thức tổng quát y = k.x

a) Với x = 6 , y = 4 ta có 4 = k . 6

Giải bài 1 trang 53 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Vậy hệ số tỉ lệ của y đối với x là Giải bài 1 trang 53 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 .

b) Với k = Giải bài 1 trang 53 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 ta có y = Giải bài 1 trang 53 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7x.

c) Từ y = Giải bài 1 trang 53 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7x ta có :

Với x = 9 thì y = Giải bài 1 trang 53 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7.9 = 6, với x = 15 thì y = Giải bài 1 trang 53 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7.15 = 10.

Bài 2 (trang 54 SGK Toán 7 Tập 1): 

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

x-3-1125
y-4

Lời giải:

x và y tỉ lệ thuận nên y = k.x

Khi x = 2 thì y = -4 nên ta có Giải bài 2 trang 54 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Vậy y tỉ lệ thuận với x theo tỉ số -2, hay y = -2.x

Từ đó :

Với x = -3 thì y = (-2).(-3) = 6.

Với x = -1 thì y = (-2).(-1) =2

Với x = 1 thì y = (-2).1 = -2

Với x= 5 thì y = (-2).5 = -10

Vậy ta có bảng sau :

x-3-1125
y62-2-4-10
Bài 3 (trang 54 SGK Toán 7 Tập 1): 
Các giá trị tương ứng của V và m được cho tương ứng trong bảng sau:
Giải bài 3 trang 54 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

a) Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng trên

b) Hai đại lượng m và V có tỉ lệ thuận hay không

Lời giải:

a) Ta có bảng sau

V12345
m7,815,623,431,239
Giải bài 3 trang 54 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 77,87,87,87,87,8

b) Vì Giải bài 3 trang 54 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 = 7,8 nên m =7,8V

Vậy m và V là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Bài 4 (trang 54 SGK Toán 7 Tập 1): 

Cho biết z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k và y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h. Hãy chứng tỏ rằng z tỉ lệ thuận với x và tìm hệ số tỉ lệ.

Lời giải:

z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k nên ta có z = k.y

y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h nên ta có y = h.x

Do đó z = k.y = k.(h.x) = (k.h).x

Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.h

Ôn tập chương 1 - Toán 7

 

Ôn tập chương 1 Đại Số (Câu hỏi - Bài tập)

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 1. Nêu ba cách viết của số hữu tỉ Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3 và biểu diễn số hữu tỉ đó trên trục số.

Lời giải

- Ba cách viết số hữu tỉ Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3 là: Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3

- Biểu diễn số hữu tỉ Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3 trên trục số:

Chia đoạn thẳng đơn vị (đoạn từ điểm 0 đến điểm –1 ) thành năm phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng 1/5 đơn vị cũ.

⇒ Số hữu tỉ Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3 được biểu diễn bởi điểm M nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới.

Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3


Câu hỏi 2. Thế nào là số hữu tỉ dương ? Số hữu tỉ âm ?

Số hữu tỉ nào không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm ?

Lời giải

- Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương

Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm

- Số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm


Câu hỏi 3. Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x được xác định như thế nào ?

Lời giải:

Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí hiệu |x|, là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số.


Câu hỏi 4  Định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.

Lời giải:

Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí hiệu xn , là tích của n thừa số x (n là một số tự nhiên lớn hơn 1)

Câu hỏi 5:  Viết công thức :

- Nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

- Chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0.

- Lũy thừa của một lũy thừa.

- Lũy thừa của một tích.

- Lũy thừa của một thương.


Lời giải

- Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: xm . xn = x(m+n)

- Chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0: xm : xn = x(m-n) (x ≠ 0; m ≥ n)

- Lũy thừa của một lũy thừa: (xm )n = x(m.n)

- Lũy thừa của một tích: (x.y)n = xn . yn

- Lũy thừa của một thương: Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3

Câu hỏi 6 Thế nào là tỉ số của hai số hữu tỉ ? Cho ví dụ.

Lời giải:

Thương của phép chia số hữu tỉ x cho số hữu tỉ y (y ≠ 0) gọi là tỉ số của hai số x và y, kí hiệu là Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3 hay x : y

Ví dụ: Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3

Câu hỏi 7:  Tỉ lệ thức là gì ? Phát biểu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức. Viết công thức thể hiện tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

Lời giải

- Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số: Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3

- Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức:

Nếu Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3 thì ad=bc

- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3

(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)


Câu hỏi 8: Thế nào là số vô tỉ ? Cho ví dụ.

Lời giải

Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Ví dụ: x = 1,4142135623730950…….


Câu hỏi 9: Thế nào là số thực ? Trục số thực ?

Lời giải

- Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.

- Các điểm biểu diễn số thực đã lấp đầy trục số.

⇒ Trục số còn được gọi là trục số thực:

Giải vở bài tập Toán 3 | Giải VBT Toán 3

Câu hỏi 10 Định nghĩa căn bậc hai của một số không âm.

Lời giải

Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a


Bài 96 (trang 48 SGK Toán 7 Tập 1): Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

Giải bài 96 trang 48 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Lời giải:

Giải bài 96 trang 48 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 96 trang 48 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 96 trang 48 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7


Bài 97 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tính nhanh

a) (-6,37 . 0,4) . 2,5

b) (-0,125 ) . (-5,3 ) . 8

c) (-2,5 ) . (-4) . (-7,9)

Giải bài 97 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Lời giải:

a) (-6,37 . 0,4) . 2,5

    = -6,37 . (0,4 . 2,5)

    = -6,37 . 1

    = -6,37

b) (-0,125 ) . (-5,3 ) . 8

   = (-5,3) . (-0,125 . 8)

    = (-5,3).(-1)

    = 5,3

c) (-2,5 ) . (-4) . (-7,9)

    = [(-2,5) . (-4) ] . (-7,9)

    = 10 . (-7,9)

    = -79

Giải bài 97 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Bài 98 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm y biết:

Giải bài 98 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Lời giải:

Giải bài 98 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 98 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 98 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 98 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Bài 99 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tính giá trị biểu thức

Giải bài 99 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Lời giải:

Giải bài 99 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 99 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Bài 100 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Mẹ bạn Minh gửi tiết kiệm 2 triệu đồng theo thể thức "có kì hạn 6 tháng".

Hết thời hạn 6 tháng mẹ bạn Minh được lĩnh cả vốn lẫn lãi là 2062400đ. Tính lãi suất hàng tháng của thể thức gửi tiết kiệm này.

Lời giải:

Tiền lãi 6 tháng là:

    2062400 – 2000000 = 62400 (đ)

Tiền lãi một tháng là:

    62400 : 6 = 10400 (đ)

Lãi suất hàng tháng của thế thức gửi tiết kiệm này : Giải bài 100 trang 49 SGK Toán 7 Tập 1 | Giải toán lớp 7


Bài 101 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm x biết:

Giải bài 101 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Lời giải:

Giải bài 101 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 101 trang 49 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7